Hiển thị các bài đăng có nhãn Tục ngữ Cao Dao Việt Nam. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tục ngữ Cao Dao Việt Nam. Hiển thị tất cả bài đăng

Tục ngữ Ca dao Việt nam + Nghề đầu bếp


Tục ngữ ca dao
L.Nghề đầu bếp :
*Bếp núc – công việc của phụ nữ :
Tục ngữ :
+ Đàn ông quản nhà , đàn bà quản bếp .
+ Đàn bà lo mắp lo dưa , đàn ông lo trưa lo ruộng .
+ Vào nhà bếp , biết nết đàn bà .
+ Thiếu đủ hỏi thủ kho , đói no hỏi nhà bếp .
Ca dao :
+ Thầy bói mà cãi chủ nhà
Đàn ông mà cãi đàn bà nấu ăn .
*Công việc của người đầu bếp :
-Việc đi chợ :
Tục ngữ :
+ Đi một buổi chợ , học một mớ khôn .
+ Nhiều tiền mua thịt , ít tiền mua xương .
+ Một đồng cũng công đi chợ .
+ Giỏi nấu ăn , sành đi chợ .
+ Vàng bạc có giá , tôm cá theo buổi chợ .
+ Của ngon đâu còn chợ trưa .
+ Đắt tiền thì kiến bò tay
Rẻ tiền thì cò bay .
+ Đắt cắt nên miếng .
Rẻ vẽ không ra .
+ Của rẻ của ôi , tôi rẻ tôi vụng .
+ Chiêm hơn chiêm sít , mùa ít mùa nở .
( Ý nói : Gạo chiêm rẻ hơn gạo mùa , nhưng không nở bằng gạo mùa )
+ Cá mùa đông một đồng một vẩy .
+ Gà cựa dài thì rắn , gà cựa ngắn thì mềm .
+ Cau phơi tái , gái đoạn tang , chim ra ràng , gà mái ghẹ .
+ Chim ngói mùa thu , chim cu mùa hè .
+ Nước mắm xem màng màng ,
Thành hoàng xem tang quạt .
Ca dao :
+ Tiếc tiền mua cá không tươi ,
Mua rau , rau héo , mua người ngẩn ngơ .
+ Mua thịt thì chọn miếng mông
Lấy chồng thì chọn con tông nhà nòi .
+ Coi mặt mà bắt hình dong ,
Con lợn có béo bộ lòng mới ngon .
+ Mua cá thì phải xem mang ,
Mua bầu xem cuống , mới toan không nhầm .
+ Nhất trong là giếng nước Hồi ,
Nhất béo nhất bùi là cá rô câu .
+ Bầu già thì ném xuống ao ,
Bí già để giá làm cao lấy tiền .
+ Con gà cục tác lá chanh ,
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi ,
Con chó khóc đứng khóc ngồi ,
Ai ơi đi chợ mua tôi đồng riềng .
-Nấu nướng :
Tục ngữ :
+ Làm dâu trăm họ , khó nấu kho .
+ Có của nấu chẳng nên ăn .
+ Mặn mất ngon , giận mất khôn .
+ Có mỡ xào lá tre cũng ngon ,
Có tiền lấy con quan cũng được .
+ Vụng sà vụng sịt , lắm thịt cũng ngon .
+ Nước mắm không ngon , bà con hết khéo .
+ Không ớt chê tanh , không hành chê dở .
+ Bỏ tỏi chê hôi , ớt nhiều xa xít .
+ Một lần nhen bếp một lần khó .
+ Củi tre dễ nấu , chồng xấu dễ sai .
+ Củi mục khó đun , chổi cùn khó quét .
+ Củi tre chụm lửa , có chửa nằm nghiêng .
+ Lành làm gáo , vỡ làm môi , lôi thôi đun bếp .
+ Bếp gas bếp điện vừa tiện vừa nhanh ,
Bếp củi bếp than vừa đen vừa khói .
+ Cơm sôi lửa đỏ , lúa chin trời mưa .
+ Đặt chỏ ngó hơi , đặt nồi ngó lửa .
+ Luộc nấu lửa to , chiên kho lửa nhỏ .
+ Than không hồng , đuôi cá không cong .
+ Người nhanh không bằng  lửa nhanh .
Lửa nhanh không bằng nhiều củi .
+ Muốn ăn thúc lửa , muốn nhanh thúc chân .
+ Đo nước mắm , bấm dưa hành .
+ Vãi mạ phải soạn trưa , ướp dưa phải dằn đá .
+ Thịt cá là hương hoa , tương cà là gia bản .
+ Cần nấu tái , cải nấu nhừ .
+ Thịt sơn son dưa cuộn tròn .
+ Bò chết nhằm khi khế rụng .
+ Thịt trâu teo , thịt heo nở .
+ Làm rể chớ nấu thịt trâu ,
Làm dâu chớ đồ xôi lại .
+ Cá bống kho khô , cá rô kho nước .
Cua luộc , cá chiên , thịt rim , tôm rang , trứng rán vàng .
+ Kẻ ưa cua đồng nấu khế , người ưa cua bể nấu măng .
+ Liệu gạo nấu nồi , liệu người thổi cơm .
+ Lúa chin mà lâu , cơm chín mấy hồi .
+ Cơm gạo mùa treo chái mùa cũng chín .
+ Cơm ráo cháo nhừ .
+ Cơm khô là cơm thảo , cơm nhão là cơm hà tiện .
+ Cơm sống vì nồi , chẳng sống vì vung .
+ Đậy nắp hở , dở cơm .
+ Nấu chè hạt sen : đường phèn .
Nấu chè đỗ đen : đường bánh .
Ca dao :
+ Canh suông khéo nấu thì ngon
Mẹ già khéo tán thì con đắt chồng .
+ Con ơi mẹ bảo con nghe ,
Nồi cơm đặt xuống , nồi chè đặt lên .
+ Chồng giận thì vợ bớt lời ,
Cơm cạn bớt lửa một đời không khê .
+ Nấu cơm mà cháy đen sì ,
Gỡ cho hết cháy còn gì là niêu .
+ Gà què ăn quẩn cối xay ,
Rau răm muối ớt xé phay con gà .
+ Mướp non nấu với ếch đồng ,
Cá nục nấu với dưa hồng mới ngon .
+ Măng giang nấu cá ngạnh nguồn .
Ăn vô một bát , đổi buồn sang vui .
+ Ai làm cho cải tôi ngồng ,
Cho dưa tôi khú cho chồng tôi chê ,
Chồng chê thì mặc chồng chê ,
Dưa khú nấu với cá trê ngọt lừ .
+ Chi ngon bằng gỏi cá nhồng ,
Chi vui bằng được tin chồng vinh quy .
+ Cá bống còn ở trong hang ,
Cái rau tập tang còn ở ruộng dâu ,
Ta về , ta sắm cần câu ,
Câu những cá bống nấu rau tập tàng .
+ Đốt than nướng cá cho vàng ,
Lấy tiền mua rượu cho chàng uống chơi .
+ Bậu ra bậu lấy ông câu ,
Bậu câu cá bống chặt đầu kho tiêu ,
Kho tiêu , kho ớt , kho hành ,
Kho ba lạng thịt để giành mà ăn .
( Bậu = Em )
+ Cá cấn nấu với lá gừng ,
Bỏ bà con đó , xin đừng quên nhau ,
Lá lốt , mà nấu canh cà ,
Ăn vào thì mặn , nhả ra thì thèm .
+ Rủ nhau xuống bể mò cua ,
Đem về nấu với mơ chua trên rừng ,
Em ơi chua ngọt đã từng ,
Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau .
+ Đẹp như cá chép kho tương ,
Kho đi , kho lại , nó trương phềnh phềnh .
+ Tôm rằn , bóc vỏ bỏ đuôi ,
Nấu canh mướp đắng , mà nuôi mẹ già .
+ Khế xanh nấu với ốc nhồi ,
Tuy nước nó xám , nhưng mùi nó ngon .
+ Canh bầu thì nấu hanh hao ,
Bí ngô nấu tỏi , bí đao nấu hành .
+ Mẹ mong gả thiếp miệt vườn ,
Ăn bông bí luộc , vì mè trộn măng .
+ Thương chồng nấu cháo le le ,
Nấu canh bông bí , nấu chè hạt sen .
*Chuẩn bị cho bữa ăn :
+ Ăn bắc , mặc nam .
+ Ăn giỗ ngồi sát vách , đãi khách ngồi thành bàn .
+ Uống rượu ở bong mát ,
Hễ hễ , hả hả khoái trá nói cười .
+ Cơm đầy rá , cá đầy đĩa .
+ Miếng thịt dầy , khúc cá to .
+ Cơm không rau như đau không thuốc .
Ăn cơm có canh , tu hành có vãi .
+ No nhờ canh , lành nhờ thuốc .
+ Già chuộng bát canh chua , trẻ mong manh áo mới .
+ Gầm nhà đầy trâu , bữa ăn trưa có món chua .
+ Gỏi thèm , nem thừa .
+ Vợ dại không hại bằng đũa vênh .
+ Nhà sạch thì mát , bát sạch thì ngon .
Ca dao :
+ Mành hoa lại trải chiếu hoa ,
Bát ngọc lại phải đũa ngà mâm son .
+ Nhà em rau muống tương cà ,
Tuy rằng đạm bạc , nhưng mà sạch trong .
*Về món ăn đồ uống :
Tục ngữ :
+ Trời đất hương hoa , người ta cơm rượu .
+ Miếng ngon nhớ lâu , lời đau nhớ đời .
+ Quà ngon chả giò , quà no bánh đúc .
+ Muốn ngon ăn bún bò , muốn no ăn bánh đúc .
+ Muốn ngon thì cốm dẹp , muốn đẹp thì cháo hoa .
+ Nhất thịt bò tái , nhì gái đương tơ .
+ Nhất đầu cá , nhì má lợn .
+ Nhất phao câu , nhì đầu cánh .
+ Cá diếc ao bèo , cá mè ao chuôm .
+ Đầu cá chép , mép cá trôi , môi cá mè , lườn cá trắm .
+ Một trăm đám cưới , không bằng hàm dưới cá trê .
+ Cá rô tháng tám chẳng dám bảo ai ,
Cá rô tháng hai , bảo ai thì bảo .
+ Nhất ngon là đầu cá gáy ,
Nhất thơm là cháy cơm nếp .
+ Nhất gạo lúa can , nhì gan cá bống .
+ Nhân hiền tại mạo , trắng gạo ngon cơm .
+ Ăn bát cơm dẻo , nhớ nẻo đường đi .
+ Cơm thịt chó , khó làm dễ ăn .
+ Sống ăn miếng thịt chó , chết bó gỗ vàng tâm .
( hòm làm bằng gỗ vàng tâm thì tốt )
+ Chết có tiếng trống , sống ăn miếng dồi chó trên đời .
+ Rau tập tàng ngon , con tập tàng khôn .
+ Dưa La cà Láng , nem Báng tương Bần ,
Nước mắm Vạn Vân , cá rô Đầm Sét .
+ Cơm ăn no dạ thấy khoai cũng thèm .
+ Con cá đánh ngã bát cơm .
+ Cơm nguội nuốt khó trôi ,
Gái bỏ chồng , khó nên nhà .
+ Ai thương , cho bằng cơm thương .
+ Cơm gà , cá gỏi , củ tỏi nước mắm .
+ Thà liếm môi liếm mép , còn hơn ăn cá chép mùa hè .
+ Cá ăn đàng đầu buì hơn ,
Sưởi lửa , sưởi đầu khói ấm hơn .
+ Ăn cơm lừa thóc , ăn cóc bỏ gan .
Ăn cá nhả xương , ăn đường nuốt chậm .
+ Cua chết thì bỏ , vọ chết thì ăn .
+ Ăn tôm bỏ râu , ăn bầu bỏ ruột .
+ Ăn tôm nhả đầu , ăn trầu nhả bã .
+ Ăn cá lẹp , kẹp rau mưng .
+ Ăn thịt trâu không tỏi , như ăn gỏi không lá mơ .
+ Ăn bún thang , cả làng đòi cà cuống .
+ Cần ăn cuống , muống ăn lá .
+ Ai ưa dưa khú bầu già ,
Tôm ươn , cá nhũn , bí thối bầu trân , ăn gì going ấy .
+ Rượu cổ be , chè đáy ấm .
+ Trà chuyên nước nhất hương dồn khói đưa .
+ Uống nước trà Tầu , ăn trầu cơi thiết .
Ca dao :
+ Ý ai thì mặc ý ai ,
Ý tôi thì cứ canh khoai đầy nồi .
+ Canh rau cũng thể canh rau ,
Hễ ai cậy thế cậy thần mặc ai .
+ Rượu tăm thịt chó nướng vàng ,
Mời đi đánh chén cách làng cũng đi .
+ Sống thì cua nướng ốc lùi ,
Chết cũng nên đời ăn những món ngon .
+ Vợ đẹp càng tổ đau lưng ,
Chè ngon khản giọng , thuốc ngon quyện đờm .
+ Thịt nạc ăn với tôm chua ,
Thịt mỡ ăn với dưa hành mới ngon .
+ Cơm tám ăn với chả chim ,
Vợ đẹp chồng đẹp ngồi nhìn cũng no .
+ Cơm hẩm ăn với cá kho ,
Chồng xấu vợ xấu những lo mà gầy .
+ Miếng ngon ăn ít ngon nhiều ,
Người khôn dẫu nói nửa điều cũng khôn .

Tục ngữ Ca dao Việt nam + Nghề buôn bán


Tục ngữ Ca dao  : Nghề buôn bán
k. Nghề buôn bán :
+ Mười người đi buôn không bằng một người lộn đất .
( lộn đất = cuốc đất )
+ Tiền ra khỏi cửa tiền đẻ ,
Tiền ở trong nhà tiền chửa .
+ Mua bán chợ đen , thân quen nhiều ngách .
+ Mua lạy bán dạ .
+ Đi buôn nhớ phường , đi đường nhớ lối .
+ Buôn có bạn , bán có phường .
+ Buôn chung , bán riêng , lời ăn lỗ chịu .
+ Mua đoạn bán rồi .
+ Quan muốn sang , nhà hàng muốn đắt .
+ Khách nhớ nhà hàng , nhà hàng không nhớ khách .
+ Một trăm người bán , một vạn người mua .
+ Ăn thì cho , buôn thì so .
+ Ăn lãi có chốn , bán vốn có nơi .
+ Bán hàng nói thách , làm khách trả rẻ .
+ Đắt ra quế , ế ra củi .
+ Quen mặt đắt hàng .
+ Rẻ tiền mặt , đắt tiền chịu .
+ Bán chịu mất mối hàng .
+ Nể cô nể gì còn gì là vốn .
+ Khỏi lỗ thì vỗ vế .
+ Cầm mất lãi , chẳng bằng vãi ngay đi .
+ Thà bán đổ còn hơn xách rổ về không .
+ Chẳng được ăn cũng lăn lấy vốn .
+ Thà cho nhau vàng không thà đem đàng đi buôn .
+ Rẻ mua chơi , đắt nghỉ ngơi đồng tiền .
+ Mua thì thêm , chêm thì chặt .
+ Trong nhà có vàng , mua hàng cũng bớt .
+ Phải thì mua , vừa thì bán .
+ Mua lầm bán không lầm .
+ Tiền thật mua của giả .
+ Tiền trả , mạ nhổ .
+ Tiền trao cháo múc .
+ Tiền trao ra , gà bắt lấy .
+ Mua đầy bán vơi .
+ Buôn gian bán lận , buôn mận bán đào .
+ Đi buôn nói ngay bằng đi cày nói dối .
+ Bán mướp đắng giả làm bầu .
+ Bán mạt cưa , giả làm cám .
+ Lắm mồm chị hàng cá , lắm lá chị hàng nem .
+ Hàng thịt nguýt hàng cá , hàng cá đá hàng tôm .
+ Buôn trầu gặp nắng , buôn đường gặp mưa .
+ Mua áo thì rẻ , mua giẻ thì đắt .
+ Ham sáu đồng lãi , mất năm mươi tư đồng tiền vốn .
+ Đi buôn lỗ vốn , làm ruộng mất mùa .
+ Được mùa buôn vải buôn vóc
Mất mùa buôn thóc buôn gạo .
+ Bán gạo tháng tám , mua gạo tháng ba .
Ca dao :
+ Đầu cơ buôn lậu ,
Trúng quả lãi to .
Rủi ro cụt vốn ,
Chạy trốn nhanh chân .
+ Dò sông , dò biển dò người ,
Biết đâu được bụng lái buôn mà dò .
+ Lái buôn , lái lợn , lái bò
Trong ba anh ấy chớ nghe anh nào .
+ Giả vờ buôn vịt bán gà ,
Buôn đường bán mật , buôn cà bán dưa .
+ Gái này là gái chẳng vừa ,
Gái buôn vải tấm , gái lừa vải con .
+ Gái này là gái chẳng non ,
Gái lường chợ Quán , gái buôn chợ Cầu .
+ Nào ai cấm chợ ngăn sông ,
Ai cấm chú lái thông đồng con buôn .
+ Người trời thì bán chợ trời ,
Hễ ai biết của biết người thì mua .
+ Ruộng gần thì bỏ chẳng cày ,
Chợ xa nhiều gạo , mấy ngày cũng đi .
+ Đắt hàng cùng ả cùng anh ,
Ế hàng gặp những thông manh quán gà .
+ Chưa buôn thì vốn còn dài ,
Buôn thì vốn đã theo ai mất rồi .



Tục ngữ Ca dao Việt nam + Nghề đánh bắt cá


i.Nghề đánh bắt cá :
Tục ngữ :
+ Biển thì nghề , quê thì ruộng .
+ Cơm làm ruộng , cá làm nghề .
+ Ruộng năng canh , biển năng hành .
+ Muốn ăn cá phải đắp phai .
+ Muốn ăn xôi phải làm ruộng .
+ Nốc chài theo đuôi cá .
+ Gần sông không lạ tiếng cá .
+ Gần núi không lạ tiếng chim .
+ Leo cây dò cá .
+ Con theo mạ , cá theo nước .
+ Nước đục buồm dương
Nước trong buồm cuốn .
+ Nước săng ,  sáng trăng làm nghề không được .
+ Có nước có cá , có rạ có cua .
+ Đánh cá suối , đuổi cá ao .
+ Nước khô bày rô , bày hẽn .
+ Đi soi coi ngọn nước .
+ Đi mò dò khúc sông .

+ Nước cạn đặt nò , nước to đơm đó .

+ Sáng trăng trái nước , sáo dở rớ treo .

+ Coi gió bỏ buồm .

+ Chạy buồm xem gió .

+ Biển động di lộng , biển lặng đi khơi .

( di lộng = đi ven bờ )

+ Đi biển nhớ phương , đi đường nhớ hướng .
+ Tây ra , Đông vào , ai cho đồng nào bỏ giã không đi .
+ Chèo ngó mũi nốc , cày ngó trốc trâu .
( nốc = thuyền ; trốc = đầu )
+ Tháng chín cá vịn nước sóng .
+ Tháng chín lụt rươi , tháng mười lụt cá .
+ Tháng giêng , tháng hai dành mở cho cá trôi .
+ Tháng năm trông tây , tháng mười trông đông .
+ Động tháng giêng nằm nghiêng mà thở .
(ý nghĩa : biển động đi làm nghề ra xa không được )
+ Động tháng hai giặt chỉ chài không kịp .
+ Làm nghề cả năm không bằng trổ xăm tháng tám .
+ Thả chà cá mới ở cho .
( chà = nhiều loại tre nè tập trung một chỗ )
+ Rậm lá cá ở .
+ Cơm quanh rá , cá quanh bờ .
+ Cá đi có thì , tôm đi có buổi .
+ Tôm đi chạng vạng , cá đi rạng đông .
+ Cá bống hai hang , cá trê hai ngạnh , tôm càng hai râu .
+ Nặng trì , đi chài .
+ Tốt lưới , cưới bể .
(ý nói : lưới tốt đánh được nhiều cá )
+ Nhất lưới dài , nhì chài rộng .
+ Nhẹ bằng lông quăng chẳng đi
Nặng bằng chì , quăng xa lắc .
+ Một ngày vãi chài , hai ngày phơi lưới .
+ Một đồng một giỏ , chẳng bỏ nghề câu .
+ Đi tát sắm gàu , đi câu sắm giỏ .
+ Muốn câu cá cả , phải thả câu dài .
( cả = lớn )
+ Nhất tốt mồi , nhì ngồi dai .
+ Nhất cá cắn câu , nhì trâu đánh chắc .
+ Chim chết vì ná , cá chết vì mồi .
+ Cá lội biệt tăm , chim bay biệt xứ .
+ Ếch no khó nhử mồi .
+ Bắt chạch đằng đầu , không ai bắt chạch đằng đuôi .
Ca dao :
+ Cha chài , mẹ lưới con câu
Thằng rể đi tát , con dâu đi mò .
+ Nhà tôi nghề giả nghề nông
Lặng thì tôm cá đầy trong đầy ngoài .
( lặng = nghĩa là biển lặng )
+ Cá trắm cho chí cá khoai ,
Còn như cá lẹp cá me cũng nhiều .
+ Ra vời mới biết nông sâu ,
Ở trong lạch hói biết đâu mà dò .

Tục ngữ Ca dao Việt nam + Nghề may


h. Nghề may :
+ Lụa tốt xem biên , người hiền xem tướng .
+ Tiền lảnh quần chị chẳng bằng tiền lảnh quần em .
+ Khéo vá may , vụng chày cối .
+ Trẻ may ra , già may vào .
+ Ít tiền may áo năm tà
Nhiều tiền may áo hồ bâu .
+ Rộng làm kép , hẹp làm đơn .
+ May áo phòng khi cả dạ .
( cả dạ = có chửa )
+ Áo muốn dài thì lai thêm gấu .
+ Bảy lần đo một lần cắt .
+ Khéo cắt thì vuông
Khéo làm chuồng chim ở .
+ Chẳng khéo vá dúm vá dó
Chẳng khéo cuộn rối bời .
+ Khéo vá vai , tài vá nách .
+ Dễ khâu chăn , khó khăn may áo cưới .
+ Kim đi chỉ theo .
+ Vụng đường khâu , làm rầu miếng vá .
Ca dao :
+ Muốn may thì phải có kim
Muốn hay thì phải đi tìm người xưa .
+Tay cầm sợi chỉ cái kim
Tay cầm tấm lụa đi tìm thợ may .
+ Rượu ngon bất luận be sành
Áo rách khéo vá hơn lành vụng may .

Tục ngữ Ca dao Việt nam + Nghề đan


g. Nghề đan :
+ Cùng nghề đan thúng , túng nghề kéo vải sợi .
+ Nắng đan đó , mưa gió đan gàu .
+ So tày buộc chặt .
+ Đan chẳng tày dặm .
+ Liệu chừng đát được thì đan .
+ Khéo đan lồng mốt , dốt đan lồng hai .
+ Người vụng đan thúng giữa đường .
( y nói : để mong người qua đường chỉ hộ chỗ sai mà sửa )
+ Đan sề lồng mốt , đan cót lông hai .
+ Thúng chặt vuông , rổ chặt tròn .
Ca dao :
+ Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi .

Tục ngữ Ca dao Việt nam + Nghề làm muối


e.Nghề làm muối :
Tục ngữ :
+ Được nắng , trắng muối .
+ Ô rộng song xao , cào lâu được muối .
+ Sém cháy thịt da , mới ra hạt muối .

Tục ngữ Ca dao Việt nam + Nghề gốm


d. Nghề gốm :
+ Nhất dáng , nhì men , ba chàm , bốn vẻ .
+ Đất rắn nắn chẳng nên nồi .
+ Giàu trương lò làm bát , khó thì đóng gác làm thơi .


Tục ngữ Ca dao Việt Nam + Nghề dệt


d. Nghề dệt :
Tục ngữ :
+ Nhất hồ , nhì hoa , thứ ba dệt .
+ Neo thẳng dệt dày là thầy khôn khéo .
+ Con cúi một gang vè nàng ba trượng .
(ý nói : kéo xong con cúi ngắn có một gang thành sợi , cô gái đã đọc được một bài vè dài .)
+ Khéo quay tơ , lơ dệt vải .
+ Con gái dệt nái , tay trái lấy tiền .

Tục ngữ Ca dao Việt nam + Nghề Rèn , Nề , Mộc

2.Các loại nghề
a. Nghề rèn :
Tục ngữ :
+ Nghề rèn có đe , ông nghè có bút.
+ Nhất lửa mạ , nhì hạ lửa con .
+ Tồi than thì tan lưỡi cày .
+ Rèn một cái lưỡi A , bằng ba cái lưỡi hái .
+ Dao thử trầu héo , kéo thử lụa xô .
Ca dao :
+ Dao tốt thép chưa mài đã sắc
Người khôn ngoan chưa nhắc đã hay .
+ Thợ dệt thoi tới thoi lui
Thợ nề xây ngang xây dọc .
+ Thợ mộc đục xuống đục lên
Thợ rèn đập qua đập lại .
+ Muốn ăn cơm trắng chả chim
Thì về thụt bệ lò rèn với anh .
b. Nghề nề :
Tục ngữ :
+ Khéo tay bay , làm thày tay vữa .
+ Trông gạch mà xây , trông dây mà đặt .
+ Trăm câu nói không bằng hàng rọi chứng cho .
+ Việc thợ nề không hề quên thợ mộc .
Ca dao :
+ Có phúc lấy thợ nề thợ mộc
Vô phúc lấy thầy đề thầy thông .
c. Nghề mộc :
Tục ngữ :
+ Bào trơn , đóng bén đẽo tròn .
+ Khúc gỗ méo , khéo đéo cũng tròn .
+ Bào không trơn như hờn không nói .
+ Cứ lỗ xoi mà đục , cứ đường mực mà cưa .
+ Đục vênh , chênh kèo .
+ Đục vênh , rênh mộng .
+ Trông lỗ đục , giục cơm trưa .
+ Nhà rộng thì thoáng , cửa rộng thì mát .
+ Gạo da ngà , nhà gỗ lim .
+ Nhà gỗ xoan , quan ông nghè .
+ Cột mít nài , vài mít nhà .
+ Lắm cây nhà mới đẹp
Lắm cột chống vững sàn .
+ Nhiều cây càng tốt , nhiều cột càng bền .
+ Nhà thốt . cột hư .
+ Một cái nốc , gánh trăm cái rui
Một trăm cái rui , đè một cái nốc .
Ca dao :
+Thứ nhất là gỗ vàng tâm
Thứ nhì gỗ gõ , thứ năm bạch đàn .
+ Gỗ kiền anh để đóng cày
Gỗ lim gỗ sến anh nay đóng bừa .
+ Chẳng tham ao cá ruộng dưa ,
Tham vì cái đục cái cưa của chàng .
+ Lấy chồng thợ mộc sướng sao
Mùn cưa rấm lửa phoi bào nấu cơm .
Phoi bào còn nỏ hơn rơm ,
Mùn cưa rấm lửa còn thơm hơn trầm .

Tục ngữ Ca dao Việt nam + Ngành nghề

A.Ngành nghề trong Tục ngữ - Ca dao
I. VỀ CÁC NGHỀ :
1. Nghề nghiệp với con người :
Tục ngữ :
+ Bạc vạn cho vay không bằng trong tay có nghề.
+ Của rề rề không bằng nghề trong tay.
+ Làm thầy nuôi vợ , làm thợ nuôi miệng.
+ Dốt nát tìm thầy , bốn bay tìm thợ
( bốn bay =vụng về )
+ Nhất nghệ tinh , nhất thân vinh.
+ Một nghề cho chín , hơn chín mười nghề.
+ Một nghề thì kín , chín nghề thì hở.
+ Một nghề thì sống , đống nghề thì chết.
+ Nhiều nghề cá trê húp nước.
+ Quen tay hay nghề.
+ Trăm hay không bằng tay quen.
+ Nghề năng trau , trâu năng cày.
+ Muốn thành nghề chẳng nề học hỏi.
+ Giỏi làm thợ cả, dở làm thợ con.
+ Việc chạy bay khi gặp tay thợ khéo.

>THUỐC CHỮA BỆNH TIỀN ĐÌNH ĐÔNG DƯỢC ĐỨC THẮNG0945235868